📝 NHẬP THÔNG TIN
📋 TIẾN TRÌNH LÀM BÀI
PHẦN I — Trắc nghiệm (12 câu)
PHẦN II — Đúng sai (4 câu)
PHẦN III — Trả lời ngắn (6 câu)
Đã đánh
Chưa đánh
← → chuyển slide | F = fullscreen
⏰ 90:00
1 / 27
⚠️ XÁC NHẬN NỘP BÀI
Bạn có chắc muốn nộp bài?
LỚP TOÁN CÁ CHÉP
HỌC KỲ I - ĐỀ 02
TOÁN 12 - NĂM HỌC 2025-2026
22
CÂU HỎI
90
PHÚT LÀM BÀI
PHẦN I
TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN
CÂU 1
PHẦN I
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \cos x + 1\) là
A. \(\sin x + C\)
B. \(-\sin x + x + C\)
C. \(\cos x + x + C\)
D. \(\sin x + x + C\)
Lời giải:
\(\int(\cos x + 1)\,dx = \sin x + x + C\)
→ Đáp án D.
\(\int(\cos x + 1)\,dx = \sin x + x + C\)
→ Đáp án D.
CÂU 2
PHẦN I
Tính thể tích \(V\) của vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng \(x=0\), \(x=1\), có thiết diện khi cắt bởi mặt phẳng vuông góc trục \(Ox\) tại hoành độ \(x\) \((0\le x\le 1)\) là tam giác đều cạnh \(x\).
A. \(V=\dfrac{12\pi}{5}\)
B. \(V=\dfrac{12}{5}\)
C. \(V=\dfrac{\sqrt{3}\pi}{12}\)
D. \(V=\dfrac{\sqrt{3}}{12}\)
Lời giải:
Diện tích tam giác đều cạnh \(x\): \(S=\dfrac{\sqrt{3}}{4}x^2\)
\(V=\displaystyle\int_0^1\dfrac{\sqrt{3}}{4}x^2\,dx=\dfrac{\sqrt{3}}{12}\)
→ Đáp án D.
Diện tích tam giác đều cạnh \(x\): \(S=\dfrac{\sqrt{3}}{4}x^2\)
\(V=\displaystyle\int_0^1\dfrac{\sqrt{3}}{4}x^2\,dx=\dfrac{\sqrt{3}}{12}\)
→ Đáp án D.
CÂU 3
PHẦN I
Bạn Dũng thống kê thời gian giải rubik 3x3 trong 25 lần:
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm gần nhất với giá trị nào?
| Thời gian (giây) | [8;10) | [10;12) | [12;14) | [14;16) | [16;18) |
|---|---|---|---|---|---|
| Số lần | 4 | 6 | 8 | 4 | 3 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm gần nhất với giá trị nào?
A. \(5{,}98\)
B. \(6\)
C. \(2{,}44\)
D. \(2{,}5\)
Lời giải:
Giá trị đại diện: 9, 11, 13, 15, 17
\(\bar{x}=\dfrac{4\cdot9+6\cdot11+8\cdot13+4\cdot15+3\cdot17}{25}=12{,}68\)
\(S^2=\dfrac{1}{25}(4\cdot9^2+6\cdot11^2+8\cdot13^2+4\cdot15^2+3\cdot17^2)-12{,}68^2=5{,}9776\)
\(S=\sqrt{5{,}9776}\approx 2{,}44\)
→ Đáp án C.
Giá trị đại diện: 9, 11, 13, 15, 17
\(\bar{x}=\dfrac{4\cdot9+6\cdot11+8\cdot13+4\cdot15+3\cdot17}{25}=12{,}68\)
\(S^2=\dfrac{1}{25}(4\cdot9^2+6\cdot11^2+8\cdot13^2+4\cdot15^2+3\cdot17^2)-12{,}68^2=5{,}9776\)
\(S=\sqrt{5{,}9776}\approx 2{,}44\)
→ Đáp án C.
CÂU 4
PHẦN I
Cho hai mặt phẳng \((\alpha): 3x-2y+2z+7=0\) và \((\beta): 5x-4y+3z+1=0\). Phương trình mặt phẳng \((P)\) đi qua gốc tọa độ, vuông góc với cả \((\alpha)\) và \((\beta)\) là
A. \(x-y-2z=0\)
B. \(2x+y-2z=0\)
C. \(2x+y-2z+1=0\)
D. \(2x-y+2z=0\)
Lời giải:
\(\vec{n}_\alpha=(3;-2;2)\), \(\vec{n}_\beta=(5;-4;3)\)
VTPT của \((P)\): \(\vec{n}_P=[\vec{n}_\alpha;\vec{n}_\beta]=(-2\cdot3-2\cdot(-4);\ 2\cdot5-3\cdot3;\ 3\cdot(-4)-(-2)\cdot5)=(2;1;-2)\)
\((P)\) qua \(O(0;0;0)\): \(2x+y-2z=0\)
→ Đáp án B.
\(\vec{n}_\alpha=(3;-2;2)\), \(\vec{n}_\beta=(5;-4;3)\)
VTPT của \((P)\): \(\vec{n}_P=[\vec{n}_\alpha;\vec{n}_\beta]=(-2\cdot3-2\cdot(-4);\ 2\cdot5-3\cdot3;\ 3\cdot(-4)-(-2)\cdot5)=(2;1;-2)\)
\((P)\) qua \(O(0;0;0)\): \(2x+y-2z=0\)
→ Đáp án B.
CÂU 5
PHẦN I
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y=\dfrac{\sqrt{x^2-4}}{x^2-1}\) là
A. \(1\)
B. \(2\)
C. \(3\)
D. \(4\)
Lời giải:
TXĐ: \(D=(-\infty;-2]\cup[2;+\infty)\)
\(\lim_{x\to\pm\infty}y=0\) → TCN: \(y=0\)
\(x^2-1\ne 0,\,\forall x\in D\) → không có TCĐ.
→ Có 1 đường tiệm cận. Đáp án A.
TXĐ: \(D=(-\infty;-2]\cup[2;+\infty)\)
\(\lim_{x\to\pm\infty}y=0\) → TCN: \(y=0\)
\(x^2-1\ne 0,\,\forall x\in D\) → không có TCĐ.
→ Có 1 đường tiệm cận. Đáp án A.
CÂU 6
PHẦN I
Tập nghiệm của bất phương trình \(2^{x-3}<\left(\dfrac{1}{4}\right)^{x+1}\) là
A. \(\left(-\infty;\dfrac{1}{3}\right)\)
B. \(\left(-\infty;3\right)\)
C. \(\left(3;+\infty\right)\)
D. \(\left(\dfrac{1}{3};+\infty\right)\)
Lời giải:
\(2^{x-3}<2^{-2(x+1)}\Leftrightarrow x-3<-2x-2\Leftrightarrow 3x<1\Leftrightarrow x<\dfrac{1}{3}\)
→ Đáp án A.
\(2^{x-3}<2^{-2(x+1)}\Leftrightarrow x-3<-2x-2\Leftrightarrow 3x<1\Leftrightarrow x<\dfrac{1}{3}\)
→ Đáp án A.
CÂU 7
PHẦN I
Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \((P): x+2y-3z+3=0\) có một vectơ pháp tuyến là
A. \((1;2;-3)\)
B. \((1;-2;3)\)
C. \((-1;2;-3)\)
D. \((1;2;3)\)
Lời giải:
MP \((P): x+2y-3z+3=0\) có VTPT \(\vec{n}=(1;2;-3)\).
→ Đáp án A.
MP \((P): x+2y-3z+3=0\) có VTPT \(\vec{n}=(1;2;-3)\).
→ Đáp án A.
CÂU 8
PHẦN I
Cho hình chóp \(S.ABC\) có cạnh bên \(SA\perp(ABC)\). Góc giữa đường thẳng \(SC\) và đáy là
A. \(\widehat{SCB}\)
B. \(\widehat{SAC}\)
C. \(\widehat{SBC}\)
D. \(\widehat{SCA}\)
Lời giải:
\(SA\perp(ABC)\) tại \(A\), \(SC\cap(ABC)=C\)
→ Hình chiếu của \(SC\) lên \((ABC)\) là \(AC\)
→ \(\widehat{(SC,(ABC))}=\widehat{SCA}\)
→ Đáp án D.

→ Hình chiếu của \(SC\) lên \((ABC)\) là \(AC\)
→ \(\widehat{(SC,(ABC))}=\widehat{SCA}\)
→ Đáp án D.
CÂU 9
PHẦN I
Nghiệm của phương trình \(\log_4(x-1)=3\) là
A. \(x=66\)
B. \(x=68\)
C. \(x=65\)
D. \(x=63\)
Lời giải:
ĐK: \(x>1\). Ta có \(\log_4(x-1)=3\Leftrightarrow x-1=4^3=64\Leftrightarrow x=65\)
→ Đáp án C.
ĐK: \(x>1\). Ta có \(\log_4(x-1)=3\Leftrightarrow x-1=4^3=64\Leftrightarrow x=65\)
→ Đáp án C.
CÂU 10
PHẦN I
Cho cấp số nhân \((u_n)\) với \(u_1=-2\) và công bội \(q=3\). Số hạng \(u_2\) là?
A. \(u_2=1\)
B. \(u_2=-6\)
C. \(u_2=6\)
D. \(u_2=18\)
Lời giải:
\(u_2=u_1\cdot q=(-2)\cdot3=-6\)
→ Đáp án B.
\(u_2=u_1\cdot q=(-2)\cdot3=-6\)
→ Đáp án B.
CÂU 11
PHẦN I
Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec{a}=-\vec{i}+2\vec{j}-3\vec{k}\). Tọa độ của \(\vec{a}\) là
A. \((2;-3;-1)\)
B. \((-1;2;-3)\)
C. \((2;-1;-3)\)
D. \((-3;2;-1)\)
Lời giải:
\(\vec{a}=-\vec{i}+2\vec{j}-3\vec{k}\Rightarrow\vec{a}=(-1;2;-3)\)
→ Đáp án B.
\(\vec{a}=-\vec{i}+2\vec{j}-3\vec{k}\Rightarrow\vec{a}=(-1;2;-3)\)
→ Đáp án B.
CÂU 12
PHẦN I
Cho hàm số \(y=f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào?


A. \((-\infty;1)\)
B. \((-1;3)\)
C. \((1;+\infty)\)
D. \((1;3)\)
Lời giải:
Từ BBT: \(y'<0,\,\forall x\in(1;3)\) → hàm nghịch biến trên \((1;3)\)
→ Đáp án D.
Từ BBT: \(y'<0,\,\forall x\in(1;3)\) → hàm nghịch biến trên \((1;3)\)
→ Đáp án D.
PHẦN II
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
CÂU 1
PHẦN II
Cho hàm số \(f(x)=\log_5(4x+1)\).
Đ
S
a) TXĐ của \(f(x)\) là khoảng \(\left(-\dfrac{1}{4};+\infty\right)\)
b) Đạo hàm \(f'(x)=\dfrac{4\ln 5}{4x+1}\)
c) Hàm số \(y=f(x)\) đồng biến trên TXĐ
d) PTTT của đồ thị tại \(x=1\) là \(y=\dfrac{4}{5\ln5}x-\dfrac{4}{5\ln5}+1\)
Lời giải:
a) Đúng. ĐK: \(4x+1>0\Leftrightarrow x>-\frac{1}{4}\)
b) Sai. \(f'(x)=\dfrac{4}{(4x+1)\ln5}\) (không phải \(\dfrac{4\ln5}{4x+1}\))
c) Đúng. \(f'(x)>0,\,\forall x\in\left(-\frac{1}{4};+\infty\right)\)
d) Đúng. \(f(1)=\log_5 5=1\); \(f'(1)=\dfrac{4}{5\ln5}\)
PTTT: \(y=\dfrac{4}{5\ln5}(x-1)+1=\dfrac{4}{5\ln5}x-\dfrac{4}{5\ln5}+1\)
a) Đúng. ĐK: \(4x+1>0\Leftrightarrow x>-\frac{1}{4}\)
b) Sai. \(f'(x)=\dfrac{4}{(4x+1)\ln5}\) (không phải \(\dfrac{4\ln5}{4x+1}\))
c) Đúng. \(f'(x)>0,\,\forall x\in\left(-\frac{1}{4};+\infty\right)\)
d) Đúng. \(f(1)=\log_5 5=1\); \(f'(1)=\dfrac{4}{5\ln5}\)
PTTT: \(y=\dfrac{4}{5\ln5}(x-1)+1=\dfrac{4}{5\ln5}x-\dfrac{4}{5\ln5}+1\)
CÂU 2
PHẦN II
Người điều khiển xe máy \(36\,\text{km/h}\) phát hiện cách \(50\,\text{m}\) có biển báo tốc độ tối đa \(20\,\text{km/h}\). Hai giây sau xe giảm tốc \(v_1(t)=at+b\,(m/s)\). Khi đến biển báo tốc độ xe bằng \(18\,\text{km/h}\). Ra khỏi công trường xe tăng tốc \(v_2(t_1)=mt_1+n\), sau \(4\,s\) đạt \(54\,\text{km/h}\).
Đ
S
a) Quãng đường từ khi phát hiện biển đến khi giảm tốc là \(20\,m\)
b) \(b=15\)
c) Xe đến vị trí biển báo sau \(4\,s\) kể từ khi giảm tốc
d) Quãng đường từ khi tăng tốc đến khi đạt \(54\,\text{km/h}\) là \(44\,m\)
Lời giải:
a) Đúng. Từ khi phát hiện biển đến khi giảm tốc, xe đi đều 2 giây, \(v=36\,km/h=10\,m/s\)
\(\Rightarrow s=2\cdot10=20\,(m)\)
b) Sai. Xe giảm tốc với \(v_1(t)=at+b\). Tại \(t=0\): \(v_1(0)=10\Rightarrow b=10\) (không phải 15).
c) Đúng. Xe đến biển sau \(t_0\) giây (đi thêm 30m, tốc độ giảm từ 10→5 m/s):
\(v_1(t_0)=5\Rightarrow at_0+10=5\Rightarrow a=-\dfrac{5}{t_0}\)
\(\Rightarrow v_1(t)=-\dfrac{5}{t_0}t+10\)
\(\displaystyle\int_0^{t_0}\!\left(-\frac{5}{t_0}t+10\right)dt=30\Leftrightarrow -\frac{5}{2}t_0+10t_0=30\Leftrightarrow t_0=4\,(s)\)
d) Sai. \(v_2(0)=5,\;v_2(4)=15\Rightarrow n=5,\;m=\dfrac{5}{2}\)
\(S=\displaystyle\int_0^4\!\left(\frac{5}{2}t_1+5\right)dt_1=\left[\frac{5}{4}t_1^2+5t_1\right]_0^4=40\,(m)\) (không phải 44m)
a) Đúng. Từ khi phát hiện biển đến khi giảm tốc, xe đi đều 2 giây, \(v=36\,km/h=10\,m/s\)
\(\Rightarrow s=2\cdot10=20\,(m)\)
b) Sai. Xe giảm tốc với \(v_1(t)=at+b\). Tại \(t=0\): \(v_1(0)=10\Rightarrow b=10\) (không phải 15).
c) Đúng. Xe đến biển sau \(t_0\) giây (đi thêm 30m, tốc độ giảm từ 10→5 m/s):
\(v_1(t_0)=5\Rightarrow at_0+10=5\Rightarrow a=-\dfrac{5}{t_0}\)
\(\Rightarrow v_1(t)=-\dfrac{5}{t_0}t+10\)
\(\displaystyle\int_0^{t_0}\!\left(-\frac{5}{t_0}t+10\right)dt=30\Leftrightarrow -\frac{5}{2}t_0+10t_0=30\Leftrightarrow t_0=4\,(s)\)
d) Sai. \(v_2(0)=5,\;v_2(4)=15\Rightarrow n=5,\;m=\dfrac{5}{2}\)
\(S=\displaystyle\int_0^4\!\left(\frac{5}{2}t_1+5\right)dt_1=\left[\frac{5}{4}t_1^2+5t_1\right]_0^4=40\,(m)\) (không phải 44m)
CÂU 3
PHẦN II
Hai trạm phát sóng \(A\) và \(B\) cách nhau \(5\,km\), độ cao \(200\,m\), bán kính phủ sóng \(3\,km\) và \(4\,km\). Nút giao \(C\) cách \(A\) là \(3\,km\), cách \(B\) là \(4\,km\). Hệ trục \(Oxyz\): gốc \(O\) tại chân trạm \(A\), \(B\) trên \(Ox\).


Đ
S
a) Vùng phủ sóng của \(B\): \((x+5)^2+y^2+(z-0{,}2)^2=16\)
b) PT đường thẳng \(AC\): \(\dfrac{x}{9}=\dfrac{y}{12}=\dfrac{z-0{,}2}{-1}\)
c) Ô tô cách \(C\) 7m trên đoạn \(AC\) đang trong vùng phủ sóng của \(B\)
d) Tổng khoảng cách lớn nhất từ ô tô đến 2 flycam \(\approx 12{,}01\,km\)
Lời giải:
\(A(0;0;0{,}2),\;B(5;0;0{,}2)\)
a) Sai. Vùng phủ sóng của trạm \(B\) là mặt cầu tâm \(B(5;0;0{,}2)\), bán kính \(R=4\):
\((x-5)^2+y^2+(z-0{,}2)^2=16\) (không phải \((x+5)^2\))
b) Đúng. Từ \(OC=3,\;B'C=4,\;OB'=5\Rightarrow\Delta OCB'\) vuông tại \(C\).
Hạ \(CC_1\perp Ox\Rightarrow CC_1=\dfrac{OC\cdot CB'}{OB'}=2{,}4\);
Hạ \(CC_2\perp Oy\Rightarrow CC_2=\sqrt{3^2-2{,}4^2}=1{,}8\)
Vậy \(C(1{,}8;2{,}4;0)\), \(\overrightarrow{AC}=(1{,}8;2{,}4;-0{,}2)\propto(9;12;-1)\)
PT đường thẳng \(AC\): \(\dfrac{x}{9}=\dfrac{y}{12}=\dfrac{z-0{,}2}{-1}\) ✓
c) Sai. \(d(B,OC)=\dfrac{|\overrightarrow{OB}\times\overrightarrow{OC}|}{|\overrightarrow{OC}|}=\dfrac{\sqrt{401}}{5}>4\)
→ Đường thẳng \(OC\) không cắt mặt cầu tâm \(B\), ô tô không trong vùng phủ sóng \(B\).
d) Đúng. \(F_2\) bay trên đường tròn tâm \(I(5;0;0{,}1)\), \(R=\dfrac{\sqrt{899}}{10}\).
Xét \(f(x)=AM+B'M=\sqrt{x^2+0{,}2^2}+\sqrt{(3-x)^2+4^2},\;x\in[0;3]\)
\(f'(x)=0\Rightarrow x=\dfrac{1}{7}\); bảng giá trị: \(f(0)=5{,}2;\;f(3)=\dfrac{20+\sqrt{226}}{5}\)
\((MF_1+MF_2)_{\max}\approx 5{,}007+6{,}999\approx 12{,}01\) ✓
\(A(0;0;0{,}2),\;B(5;0;0{,}2)\)
a) Sai. Vùng phủ sóng của trạm \(B\) là mặt cầu tâm \(B(5;0;0{,}2)\), bán kính \(R=4\):
\((x-5)^2+y^2+(z-0{,}2)^2=16\) (không phải \((x+5)^2\))
b) Đúng. Từ \(OC=3,\;B'C=4,\;OB'=5\Rightarrow\Delta OCB'\) vuông tại \(C\).
Hạ \(CC_1\perp Ox\Rightarrow CC_1=\dfrac{OC\cdot CB'}{OB'}=2{,}4\);
Hạ \(CC_2\perp Oy\Rightarrow CC_2=\sqrt{3^2-2{,}4^2}=1{,}8\)
Vậy \(C(1{,}8;2{,}4;0)\), \(\overrightarrow{AC}=(1{,}8;2{,}4;-0{,}2)\propto(9;12;-1)\)
PT đường thẳng \(AC\): \(\dfrac{x}{9}=\dfrac{y}{12}=\dfrac{z-0{,}2}{-1}\) ✓
c) Sai. \(d(B,OC)=\dfrac{|\overrightarrow{OB}\times\overrightarrow{OC}|}{|\overrightarrow{OC}|}=\dfrac{\sqrt{401}}{5}>4\)
→ Đường thẳng \(OC\) không cắt mặt cầu tâm \(B\), ô tô không trong vùng phủ sóng \(B\).
d) Đúng. \(F_2\) bay trên đường tròn tâm \(I(5;0;0{,}1)\), \(R=\dfrac{\sqrt{899}}{10}\).
Xét \(f(x)=AM+B'M=\sqrt{x^2+0{,}2^2}+\sqrt{(3-x)^2+4^2},\;x\in[0;3]\)
\(f'(x)=0\Rightarrow x=\dfrac{1}{7}\); bảng giá trị: \(f(0)=5{,}2;\;f(3)=\dfrac{20+\sqrt{226}}{5}\)
\((MF_1+MF_2)_{\max}\approx 5{,}007+6{,}999\approx 12{,}01\) ✓
CÂU 4
PHẦN II
Nếu trời không mưa, An có 70% đi xem; nếu mưa 40%. Xác suất mưa 30%. Bảo đi khi An đi (80%), không đi khi An không đi. Châu độc lập, 60% đi.
Đ
S
a) Nếu trời không mưa, xác suất An không đi là \(0{,}3\)
b) Xác suất An đi xem là \(0{,}61\)
c) Xác suất Bảo không đi là \(0{,}51\)
d) Xác suất ít nhất 2 trong 3 người cùng đi là \(0{,}5612\)
Lời giải:
Gọi \(D\): "Trời mưa"; \(A,B,C\): "An/Bảo/Châu đi xem".
\(P(D)=0{,}3;\;P(\bar{D})=0{,}7;\;P(A|D)=0{,}4;\;P(A|\bar{D})=0{,}7\)
a) Đúng. Nếu trời không mưa, An không đi: \(P(\bar{A}|\bar{D})=1-0{,}7=0{,}3\)
b) Đúng. \(P(A)=P(D)\cdot P(A|D)+P(\bar{D})\cdot P(A|\bar{D})\)
\(=0{,}3\cdot0{,}4+0{,}7\cdot0{,}7=0{,}12+0{,}49=0{,}61\)
c) Sai. \(P(B|A)=0{,}8;\;P(B|\bar{A})=0\)
\(P(\bar{B})=P(A)\cdot P(\bar{B}|A)+P(\bar{A})\cdot P(\bar{B}|\bar{A})\)
\(=0{,}61\cdot(1-0{,}8)+(1-0{,}61)\cdot(1-0)=0{,}122+0{,}39=0{,}512\)
(không phải 0,51)
d) Đúng. \(P(C)=0{,}6\). Gọi \(E\): "ít nhất 2 trong 3 cùng đi"
TH1 (An+Bảo, không Châu): \(P(AB\bar{C})=0{,}61\cdot0{,}8\cdot0{,}4=0{,}1952\)
TH2 (An+Châu, không Bảo): \(P(A\bar{B}C)=0{,}61\cdot0{,}2\cdot0{,}6=0{,}0732\)
TH3 (cả ba): \(P(ABC)=0{,}61\cdot0{,}8\cdot0{,}6=0{,}2928\)
\(P(E)=0{,}1952+0{,}0732+0{,}2928=0{,}5612\) ✓
Gọi \(D\): "Trời mưa"; \(A,B,C\): "An/Bảo/Châu đi xem".
\(P(D)=0{,}3;\;P(\bar{D})=0{,}7;\;P(A|D)=0{,}4;\;P(A|\bar{D})=0{,}7\)
a) Đúng. Nếu trời không mưa, An không đi: \(P(\bar{A}|\bar{D})=1-0{,}7=0{,}3\)
b) Đúng. \(P(A)=P(D)\cdot P(A|D)+P(\bar{D})\cdot P(A|\bar{D})\)
\(=0{,}3\cdot0{,}4+0{,}7\cdot0{,}7=0{,}12+0{,}49=0{,}61\)
c) Sai. \(P(B|A)=0{,}8;\;P(B|\bar{A})=0\)
\(P(\bar{B})=P(A)\cdot P(\bar{B}|A)+P(\bar{A})\cdot P(\bar{B}|\bar{A})\)
\(=0{,}61\cdot(1-0{,}8)+(1-0{,}61)\cdot(1-0)=0{,}122+0{,}39=0{,}512\)
(không phải 0,51)
d) Đúng. \(P(C)=0{,}6\). Gọi \(E\): "ít nhất 2 trong 3 cùng đi"
TH1 (An+Bảo, không Châu): \(P(AB\bar{C})=0{,}61\cdot0{,}8\cdot0{,}4=0{,}1952\)
TH2 (An+Châu, không Bảo): \(P(A\bar{B}C)=0{,}61\cdot0{,}2\cdot0{,}6=0{,}0732\)
TH3 (cả ba): \(P(ABC)=0{,}61\cdot0{,}8\cdot0{,}6=0{,}2928\)
\(P(E)=0{,}1952+0{,}0732+0{,}2928=0{,}5612\) ✓
PHẦN III
TRẢ LỜI NGẮN
CÂU 1
PHẦN III
Cho tứ diện \(ABCD\), tam giác \(ABC\) đều, tam giác \(ABD\) vuông cân đỉnh \(D\), biết \(BC=CD=3\). Tính thể tích khối cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) (làm tròn đến hàng phần mười).
Lời giải:
\(H\) là trung điểm \(AB\) → \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\triangle ABD\)
\(CA=CB=CD=3\) → \(CH\perp AB\) → \(I\) (trọng tâm \(\triangle ABC\)) là tâm mặt cầu
\(R=IC=\dfrac{2}{3}CH=\dfrac{2}{3}\cdot\dfrac{3\sqrt{3}}{2}=\sqrt{3}\)
\(V=\dfrac{4}{3}\pi R^3=\dfrac{4}{3}\pi(\sqrt{3})^3=4\sqrt{3}\pi\approx\)21,8

\(CA=CB=CD=3\) → \(CH\perp AB\) → \(I\) (trọng tâm \(\triangle ABC\)) là tâm mặt cầu
\(R=IC=\dfrac{2}{3}CH=\dfrac{2}{3}\cdot\dfrac{3\sqrt{3}}{2}=\sqrt{3}\)
\(V=\dfrac{4}{3}\pi R^3=\dfrac{4}{3}\pi(\sqrt{3})^3=4\sqrt{3}\pi\approx\)21,8
CÂU 2
PHẦN III
Cửa hàng điện lạnh kinh doanh máy điều hòa hai chiều và một chiều, vốn không quá \(1{,}2\) tỉ đồng. Đầu tư \(x\) máy hai chiều và \(y\) máy một chiều để lợi nhuận lớn nhất. Tính \(x^2+y^2\)?


Lời giải:
Lợi nhuận: \(F=3{,}5x+2y\) (Max)
Ràng buộc: \(x+y\le100\); \(20x+10y\le1200\); \(x,y\ge0\)
Đỉnh: \(O(0;0)\), \(M(0;100)\), \(N(20;80)\), \(P(60;0)\)
\(F_{\max}=230\) tại \(N(20;80)\)
\(x^2+y^2=400+6400=\)6800

Ràng buộc: \(x+y\le100\); \(20x+10y\le1200\); \(x,y\ge0\)
Đỉnh: \(O(0;0)\), \(M(0;100)\), \(N(20;80)\), \(P(60;0)\)
\(F_{\max}=230\) tại \(N(20;80)\)
\(x^2+y^2=400+6400=\)6800
CÂU 3
PHẦN III
Đường trượt nước dạng hàm bậc ba \(y=g(x)\). Điểm đầu \(H(-3;a)\), điểm cuối \(K(8;0)\). Cầu thang Parabol \(y=f(x)\) đỉnh \(M(-8;0)\). Biết \(S_1+S_3=S_2+S_4+\dfrac{109}{12}\). Xác định độ sâu lớn nhất của đường trượt so với mặt đất (đơn vị mét, làm tròn hàng phần trăm).


Lời giải:
Đặt \(g(x)=m(x+2)(x-2)(x-8)=m(x^3-8x^2-4x+32)\)
và \(f(x)=n(x+8)^2=n(x^2+16x+64)\)
Từ \(f(-3)=g(-3)\Leftrightarrow 25n=-55m\Leftrightarrow n=-\dfrac{11m}{5}\;\;(*)\)
Tính các diện tích:
\(S_1=\displaystyle\int_{-3}^{-2}g(x)\,dx=-\dfrac{299m}{12}\)
\(S_2=-\displaystyle\int_{-2}^{2}g(x)\,dx=\dfrac{256m}{3}\)
\(S_3=\displaystyle\int_{2}^{8}g(x)\,dx=-252m\)
\(S_4=\displaystyle\int_{-8}^{-3}f(x)\,dx=\dfrac{125n}{3}\)
Từ \(S_1+S_3=S_2+S_4+\dfrac{109}{12}\):
\(-\dfrac{299m}{12}-252m=\dfrac{-256m}{3}+\dfrac{125n}{3}+\dfrac{109}{12}\)
Kết hợp \((*)\Rightarrow m=-\dfrac{1}{11},\;n=\dfrac{1}{5}\)
\(g(x)=-\dfrac{1}{11}(x^3-8x^2-4x+32)\)
\(g'(x)=0\Leftrightarrow 3x^2-16x-4=0\Rightarrow x=\dfrac{8\pm2\sqrt{19}}{3}\)
Hàm đạt cực tiểu tại \(x_0=\dfrac{8-2\sqrt{19}}{3}\)
\(g(x_0)\approx-2{,}95\)
→ Độ sâu lớn nhất: 2,95 m
Đặt \(g(x)=m(x+2)(x-2)(x-8)=m(x^3-8x^2-4x+32)\)
và \(f(x)=n(x+8)^2=n(x^2+16x+64)\)
Từ \(f(-3)=g(-3)\Leftrightarrow 25n=-55m\Leftrightarrow n=-\dfrac{11m}{5}\;\;(*)\)
Tính các diện tích:
\(S_1=\displaystyle\int_{-3}^{-2}g(x)\,dx=-\dfrac{299m}{12}\)
\(S_2=-\displaystyle\int_{-2}^{2}g(x)\,dx=\dfrac{256m}{3}\)
\(S_3=\displaystyle\int_{2}^{8}g(x)\,dx=-252m\)
\(S_4=\displaystyle\int_{-8}^{-3}f(x)\,dx=\dfrac{125n}{3}\)
Từ \(S_1+S_3=S_2+S_4+\dfrac{109}{12}\):
\(-\dfrac{299m}{12}-252m=\dfrac{-256m}{3}+\dfrac{125n}{3}+\dfrac{109}{12}\)
Kết hợp \((*)\Rightarrow m=-\dfrac{1}{11},\;n=\dfrac{1}{5}\)
\(g(x)=-\dfrac{1}{11}(x^3-8x^2-4x+32)\)
\(g'(x)=0\Leftrightarrow 3x^2-16x-4=0\Rightarrow x=\dfrac{8\pm2\sqrt{19}}{3}\)
Hàm đạt cực tiểu tại \(x_0=\dfrac{8-2\sqrt{19}}{3}\)
\(g(x_0)\approx-2{,}95\)
→ Độ sâu lớn nhất: 2,95 m
CÂU 4
PHẦN III

Lời giải:
Vectơ vận tốc gió: \(|\vec{u}|=\sqrt{9+0+16}=5\Rightarrow\vec{a}=\dfrac{80}{5}\vec{u}=16\vec{u}=(-48;0;64)\)
Su-30: \(|\vec{v_1}|=\sqrt{9+16+0}=5\Rightarrow\vec{u_1}=\dfrac{900}{5}\vec{v_1}=180\vec{v_1}=(540;720;0)\)
Vận tốc thực: \(\vec{b_1}=\vec{u_1}+\vec{a}=(492;720;64)\)
MiG-31: \(|\vec{v_2}|=\sqrt{25+144+0}=13\Rightarrow\vec{u_2}=\dfrac{910}{13}\vec{v_2}=70\vec{v_2}=(350;840;0)\)
Vận tốc thực: \(\vec{b_2}=\vec{u_2}+\vec{a}=(302;840;64)\)
Sau thời gian \(t\): \(E=(31+302t;\;10+840t;\;11+64t)\)
Hình chiếu lên trục hình trụ: \(I=(178;430;\;11+64t)\)
\(IE=\sqrt{(302t-147)^2+(840t-420)^2}=7\)
\(\Rightarrow t\approx0{,}4919\) hoặc \(t\approx0{,}5051\)
Chiều cao tối đa 43 km: \(11+64t\le43\Rightarrow t\le0{,}5\)
→ Chọn \(t=0{,}5\): \(E(182;430;43)\)
Su-30 sau \(t=0{,}5\): \(F=\left(0+\tfrac{492}{2};\;35+\tfrac{720}{2};\;10+\tfrac{64}{2}\right)=(246;395;42)\)
\(FE=\sqrt{(246-182)^2+(395-430)^2+(42-43)^2}=\sqrt{64^2+35^2+1^2}=\sqrt{5252}\approx\)73,0 km
Vectơ vận tốc gió: \(|\vec{u}|=\sqrt{9+0+16}=5\Rightarrow\vec{a}=\dfrac{80}{5}\vec{u}=16\vec{u}=(-48;0;64)\)
Su-30: \(|\vec{v_1}|=\sqrt{9+16+0}=5\Rightarrow\vec{u_1}=\dfrac{900}{5}\vec{v_1}=180\vec{v_1}=(540;720;0)\)
Vận tốc thực: \(\vec{b_1}=\vec{u_1}+\vec{a}=(492;720;64)\)
MiG-31: \(|\vec{v_2}|=\sqrt{25+144+0}=13\Rightarrow\vec{u_2}=\dfrac{910}{13}\vec{v_2}=70\vec{v_2}=(350;840;0)\)
Vận tốc thực: \(\vec{b_2}=\vec{u_2}+\vec{a}=(302;840;64)\)
Sau thời gian \(t\): \(E=(31+302t;\;10+840t;\;11+64t)\)
Hình chiếu lên trục hình trụ: \(I=(178;430;\;11+64t)\)
\(IE=\sqrt{(302t-147)^2+(840t-420)^2}=7\)
\(\Rightarrow t\approx0{,}4919\) hoặc \(t\approx0{,}5051\)
Chiều cao tối đa 43 km: \(11+64t\le43\Rightarrow t\le0{,}5\)
→ Chọn \(t=0{,}5\): \(E(182;430;43)\)
Su-30 sau \(t=0{,}5\): \(F=\left(0+\tfrac{492}{2};\;35+\tfrac{720}{2};\;10+\tfrac{64}{2}\right)=(246;395;42)\)
\(FE=\sqrt{(246-182)^2+(395-430)^2+(42-43)^2}=\sqrt{64^2+35^2+1^2}=\sqrt{5252}\approx\)73,0 km
CÂU 5
PHẦN III

Lời giải:
Chọn \(O(0;0)\), \(B(-2;0)\), \(C(2;0)\), \(A(-2;4)\), \(D(2;4)\).
Nửa đường tròn đường kính \(AD\): \(y=4-\sqrt{4-x^2}\), \(2\le y\le4\)
\((P_1): y=\tfrac{1}{4}x^2+x+1\) (đỉnh \(B\), qua \(D\))
\((P_2): y=\tfrac{1}{4}x^2-x+1\) (đỉnh \(C\), qua \(A\))
\(S_1=\displaystyle\int_0^2\!\left(\tfrac{1}{4}x^2-x+1\right)dx=\dfrac{2}{3}\,cm^2\)
\(S_2=\displaystyle\int_0^2\!\left|\tfrac{1}{4}x^2+x-3+\sqrt{4-x^2}\right|dx\approx0{,}8155\,cm^2\)
Hoành độ điểm \(M\): \(\tfrac{1}{4}x^2+x+1=4-\sqrt{4-x^2}\Rightarrow x_M\approx1{,}0195\)
\(S_3=\displaystyle\int_{x_M}^{2}\!\left|\tfrac{1}{4}x^2+x-3+\sqrt{4-x^2}\right|dx\approx0{,}3119\,cm^2\)
\(S_4=2(S_1+S_2)\approx2{,}9643\,cm^2\) (phần tô màu vàng 18K)
\(S_5=2\!\left(\tfrac{1}{4}\pi r^2-S_3\right)\approx2\!\left(\pi-0{,}3119\right)\approx5{,}6594\,cm^2\) (gạch sọc 24K)
\(S_6=\pi R^2-S_4-S_5=8\pi-2{,}9643-5{,}6594\approx16{,}509\,cm^2\) (phần còn lại 12K)
Tổng chi phí:
\(0{,}4\cdot S_4+0{,}5\cdot S_5+0{,}3\cdot S_6\)
\(=0{,}4\cdot2{,}9643+0{,}5\cdot5{,}6594+0{,}3\cdot16{,}509\)
\(\approx1{,}186+2{,}830+4{,}953\approx\)8,97 triệu đồng
Chọn \(O(0;0)\), \(B(-2;0)\), \(C(2;0)\), \(A(-2;4)\), \(D(2;4)\).
Nửa đường tròn đường kính \(AD\): \(y=4-\sqrt{4-x^2}\), \(2\le y\le4\)
\((P_1): y=\tfrac{1}{4}x^2+x+1\) (đỉnh \(B\), qua \(D\))
\((P_2): y=\tfrac{1}{4}x^2-x+1\) (đỉnh \(C\), qua \(A\))
\(S_1=\displaystyle\int_0^2\!\left(\tfrac{1}{4}x^2-x+1\right)dx=\dfrac{2}{3}\,cm^2\)
\(S_2=\displaystyle\int_0^2\!\left|\tfrac{1}{4}x^2+x-3+\sqrt{4-x^2}\right|dx\approx0{,}8155\,cm^2\)
Hoành độ điểm \(M\): \(\tfrac{1}{4}x^2+x+1=4-\sqrt{4-x^2}\Rightarrow x_M\approx1{,}0195\)
\(S_3=\displaystyle\int_{x_M}^{2}\!\left|\tfrac{1}{4}x^2+x-3+\sqrt{4-x^2}\right|dx\approx0{,}3119\,cm^2\)
\(S_4=2(S_1+S_2)\approx2{,}9643\,cm^2\) (phần tô màu vàng 18K)
\(S_5=2\!\left(\tfrac{1}{4}\pi r^2-S_3\right)\approx2\!\left(\pi-0{,}3119\right)\approx5{,}6594\,cm^2\) (gạch sọc 24K)
\(S_6=\pi R^2-S_4-S_5=8\pi-2{,}9643-5{,}6594\approx16{,}509\,cm^2\) (phần còn lại 12K)
Tổng chi phí:
\(0{,}4\cdot S_4+0{,}5\cdot S_5+0{,}3\cdot S_6\)
\(=0{,}4\cdot2{,}9643+0{,}5\cdot5{,}6594+0{,}3\cdot16{,}509\)
\(\approx1{,}186+2{,}830+4{,}953\approx\)8,97 triệu đồng
CÂU 6
PHẦN III
Thành phố có 3 loại PTGT: xe buýt (40%), tàu điện ngầm (35%), taxi (25%). Tỉ lệ trễ: buýt 20%, tàu 10%, taxi 5%. Anh Lộc chọn xe theo tỉ lệ tháng đầu. Từ tháng 2: nếu không trễ → giữ nguyên; nếu trễ → chọn ngẫu nhiên 1 trong 2 loại còn lại (50%). Xác suất dùng taxi tháng 3 là \(\dfrac{a}{b}\) (tối giản). Tính \(b-2a\)?
Lời giải:
Gọi \(A_i,B_i,C_i\) là biến cố chọn xe buýt, tàu, taxi ở tháng \(i\); \(T\) = biến cố trễ.
\(P(T|A_i)=0{,}2;\;P(T|B_i)=0{,}1;\;P(T|C_i)=0{,}05\)
Đặt \(x_i=P(A_i),\;y_i=P(B_i),\;z_i=P(C_i)\). Từ sơ đồ cây:
\(x_{i+1}=0{,}8x_i+0{,}5\cdot0{,}1\cdot y_i+0{,}5\cdot0{,}05\cdot z_i\)
\(y_{i+1}=0{,}5\cdot0{,}2\cdot x_i+0{,}9y_i+0{,}5\cdot0{,}05\cdot z_i\)
\(z_{i+1}=0{,}5\cdot0{,}2\cdot x_i+0{,}5\cdot0{,}1\cdot y_i+0{,}95z_i\)
Tháng 1: \(x_1=0{,}4;\;y_1=0{,}35;\;z_1=0{,}25\)
Tháng 2:
\(x_2=0{,}8\cdot0{,}4+0{,}05\cdot0{,}35+0{,}025\cdot0{,}25=0{,}34375\)
\(y_2=0{,}1\cdot0{,}4+0{,}9\cdot0{,}35+0{,}025\cdot0{,}25=0{,}36125\)
\(z_2=0{,}1\cdot0{,}4+0{,}05\cdot0{,}35+0{,}95\cdot0{,}25=0{,}295\)
Tháng 3:
\(z_3=0{,}1\cdot x_2+0{,}05\cdot y_2+0{,}95\cdot z_2\)
\(=0{,}1\cdot0{,}34375+0{,}05\cdot0{,}36125+0{,}95\cdot0{,}295=\dfrac{5323}{16000}\)
→ \(a=5323,\;b=16000\) (tối giản vì \(\gcd(5323,16000)=1\))
\(b-2a=16000-10646=\)5354
Gọi \(A_i,B_i,C_i\) là biến cố chọn xe buýt, tàu, taxi ở tháng \(i\); \(T\) = biến cố trễ.
\(P(T|A_i)=0{,}2;\;P(T|B_i)=0{,}1;\;P(T|C_i)=0{,}05\)

\(x_{i+1}=0{,}8x_i+0{,}5\cdot0{,}1\cdot y_i+0{,}5\cdot0{,}05\cdot z_i\)
\(y_{i+1}=0{,}5\cdot0{,}2\cdot x_i+0{,}9y_i+0{,}5\cdot0{,}05\cdot z_i\)
\(z_{i+1}=0{,}5\cdot0{,}2\cdot x_i+0{,}5\cdot0{,}1\cdot y_i+0{,}95z_i\)
Tháng 1: \(x_1=0{,}4;\;y_1=0{,}35;\;z_1=0{,}25\)
Tháng 2:
\(x_2=0{,}8\cdot0{,}4+0{,}05\cdot0{,}35+0{,}025\cdot0{,}25=0{,}34375\)
\(y_2=0{,}1\cdot0{,}4+0{,}9\cdot0{,}35+0{,}025\cdot0{,}25=0{,}36125\)
\(z_2=0{,}1\cdot0{,}4+0{,}05\cdot0{,}35+0{,}95\cdot0{,}25=0{,}295\)
Tháng 3:
\(z_3=0{,}1\cdot x_2+0{,}05\cdot y_2+0{,}95\cdot z_2\)
\(=0{,}1\cdot0{,}34375+0{,}05\cdot0{,}36125+0{,}95\cdot0{,}295=\dfrac{5323}{16000}\)
→ \(a=5323,\;b=16000\) (tối giản vì \(\gcd(5323,16000)=1\))
\(b-2a=16000-10646=\)5354
🎯 NỘP BÀI
Bấm nút bên dưới để nộp bài và xem điểm
🏠 Trang bia
📝 Phan I — Trac nghiem (12 cau)
• Cau 1–4
• Cau 5–8
• Cau 9–12
✅ Phan II — Dung sai (4 cau)
• Cau 1–4
✍️ Phan III — Tra loi ngan (6 cau)
• Cau 1–6
📮 Nop bai
⏰ 90:00
