Xác suất
Cổ điển
TOÁN 10
Học sâu, hiểu kỹ các khái niệm cốt lõi: Không gian mẫu, biến cố và các phương pháp tính xác suất thực tế.
Dành cho học sinh trung bình
- Các thẻ ghi số nguyên tố là: $\{2, 3, 5, 7\}$.
- Biến cố đối của "Số ở thẻ lấy được là số nguyên tố" là biến cố "Số ở thẻ lấy được KHÔNG là số nguyên tố".
Trên xúc xắc có 3 mặt số chấm lẻ là $1,3,5$. Muốn tích số chấm ở ba lần gieo là số lẻ thì số chấm ở ba lần gieo đều là số lẻ, suy ra $n(B)=3 \cdot 3 \cdot 3=27$.
Vậy xác suất của biến cố "Tích số chấm ở ba lần gieo là số chã̃n" là: $1-P(B)=1-\frac{27}{216}=\frac{7}{8}$.
Xác suất cần tìm là: $\frac{4}{10}=0,4$.

Ta có: $A=\{S S ; N N\}$ nên $n(A)=2$.
Suy ra $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{2}{4}=\frac{1}{2}$. Chọn $\mathbf{C}$
Ta có: $A=\{(2 ; 2) ;(4 ; 4) ;(6 ; 6) ;(2 ; 4) ;(4 ; 2) ;(2 ; 6) ;(6 ; 2) ;(4 ; 6) ;(6 ; 4)\}$ nên $n(A)=9$.
Suy ra $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{9}{36}=\frac{1}{4}$. Chọn $\mathbf{D}$
Gọi biến cố A : "Cả 4 học sinh được chọn đều là nữ"
$\Rightarrow n(A)=C_{5}^{4}=5$
Xác suất của biến cố $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{5}{495}=\frac{1}{99}$.
Gọi biến cố A : "Cả 2 số lấy ra đều chẵn"
$\Rightarrow n(A)=C_{4}^{2}=6$
Xác suất của biến cố $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{6}{36}=\frac{1}{6}$.
Ta có biến cố $\bar{A}$ : "Trong hai số lấy ra có ít nhất một số lẻ"
$\Rightarrow P(\bar{A})=1-P(A)=\frac{5}{6}$.
Số cách chọn ngẫu nhiên 2 tấm thẻ là: $n(\Omega)=C_{10}^{2}=45$.
Số cách để chọn được hai tấm thẻ ghi số chẵn là: $n(A)=C_{5}^{2}=10$.
⇒ Xác suất để chọn được hai tấm thẻ đều ghi số chẵn là $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{10}{45}=\frac{2}{9}$.
Hộp 1
Hộp 2
Hộp 3
Đ: Đỏ, V: Vàng, X: Xanh

Gọi $K$ là biến cố: "Trong ba viên bi lấy ra có đúng một viên bi màu đỏ". Số kết quả thuận lợi cho biến cố $K$ là
Gọi biến cố $A=$ "Rút được hai thẻ ghi số chẵn"
$\Rightarrow n(A)=4 \Rightarrow p(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{4}{28}=\frac{1}{7}$.
Gọi A là biến cố chọ đượcc ít nhất 3 nam: $n(\mathrm{~A})=C_{5}^{3} \cdot C_{8}^{1}+C_{5}^{4}$.
Xác suất để A xảy ra là: $P_{A}=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{17}{143}$.
Ta có $n(\Omega)=A_{10}^{4}$ và $n(A)=1 \Rightarrow P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{1}{A_{10}^{4}}$.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố $A$ : "cả bốn bạn được chọn đều là nữ" là $n(A)=1$.
Vậy xác suất cần tìm là $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{1}{210}$.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố $A$ : "bốn bạn được chọn có ba nam và một nữ" là $n(A)=C_{6}^{3} \cdot C_{4}^{1}=80$.
Vậy xác suất cần tìm là $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{80}{210}=\frac{8}{21}$.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố $A$ : " 6 bác sĩ được chọn có số bác sĩ nữ bằng số bác sĩ nam" là $n(A)=C_{6}^{3} \cdot C_{6}^{3}=400$.
Vậy xác suất cần tìm là $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{400}{924}=\frac{100}{231}$.
Số cách để lấy được 4 viên bi trong đó có đúng 1 bi màu vàng là $n(A)=C_{6}^{1} \cdot C_{9}^{3}$.
Xác suất cần tính là $P(A)=\frac{C_{6}^{1} \cdot C_{9}^{3}}{C_{15}^{4}}=\frac{24}{65}$.
Chỉ có 1 cách để lấy được cả 4 quân bài đều là Át nên xác suất cần tính là $\frac{1}{C_{52}^{4}}$.
Gọi A là biến cố " Chọn được hai quả cầu cùng màu" $\Rightarrow n(A)=C_{3}^{2}+C_{7}^{2}=24$
Do đó: $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{24}{45}=\frac{8}{15}$..
Lấy ngẫu nhiên 3 quả bóng đều màu xanh có số cách là $C_{7}^{3}=35$ cách.
Suy ra xác suất để cả 6 người là nam là $\frac{35}{220}=\frac{7}{44}$.
Số phần tử không gian mẫu là: $n(\Omega)=C_{12}^{3}=220$
Gọi A là biến cố: "Chọn được 3 quả cầu có đủ ba màu"
Số phần tử của biến cố A là: $n(A)=5.4 .3=60$
Xác suất của biến cố A là: $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{60}{220}=\frac{3}{11}$.
Số phần tử không gian mẫu là: $n(\Omega)=C_{10}^{2}=45$
Gọi A là biến cố: " 2 người được chọn có một nam và một nữ"
Số phần tử của biến cố A là: $n(A)=7.3=21$
Xác suất của biến cố A là: $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{21}{45}=\frac{7}{15}$.
Số phần tử không gian mẫu là: $n(\Omega)=C_{15}^{3}=455$
Gọi A là biến cố: "lấy được 3 quả cầu màu xanh"
Số phần tử của biến cố A là $n(A)=C_{5}^{3}=10$
Xác suất của biến cố A là $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{10}{455}=\frac{2}{91}$.
Gọi $A$ là biến cố lấy được 3 viên cùng màu, khi đó: $n(A)=C_{5}^{3}+C_{4}^{3}+C_{7}^{3}=49$.
Suy ra $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{49}{560}=\frac{7}{80}$.
Số cách chọn 3 học sinh nam từ 9 học sinh nam là $C_{9}^{3}$
Vậy xác suất để chọn được 3 học sinh nam là $\frac{C_{9}^{3}}{C_{15}^{3}}=\frac{12}{65}$.
Từ số 1 đến số 21 có 11 số lẻ nên số cách chọn được 2 bi đều mang số lẻ là $C_{11}^{2}$
Vậy xác suất 2 bi được chọn đều mang số lẻ là $\frac{C_{11}^{2}}{C_{21}^{2}}=\frac{11}{42}$.
Số phần tử biến cố lấy ngẫu nhiên 7 viên bi không có viên bi màu vàng là $C_{11}^{7}=330$
Vậy xác suất để lấy được ít nhất một viên bi vàng là $P=\frac{6435-330}{6435}=\frac{37}{39}$.
Gọi $A$ là biến cố "thu được tam giác có hai đỉnh màu đỏ".
Vậy $P(A)=\frac{C_{6}^{2} \cdot C_{4}^{1}}{96}=\frac{5}{8}$.
Gọi $A$ là biến cố "chọn được 2 tấm thẻ đều ghi số chẵn".
Để chọn được 2 tấm thẻ đều ghi số chẵn có $n(A)=C_{5}^{2}=10$ khả năng.
Vậy $P(A)=\frac{10}{45}=\frac{2}{9}$.
Để chọn được hai số có tổng là một số lẻ thì hai số được chọn có 1 số chẵn và 1 số lẻ.
Xác suất để chọn được hai số có tổng là một số lẻ là $\frac{56}{105}=\frac{8}{15}$
Đa giác đều có 14 đỉnh có 7 đường kính.
Tam giác vuông được tạo thành từ 1 đường kính và 1 đỉnh bất kì trong 12 đỉnh còn lại (trừ 2 đỉnh tạo nên đường kính) do đó số tam giác vuông được tạo thành là $7.12=84$
Xác suất để 3 đỉnh được chọn là 3 đỉnh của một tam giác vuông là $\frac{84}{364}=\frac{3}{13}$
Dành cho học sinh khá giỏi
Số cách chọn một dãy 4 chữ số là: $10 \cdot 10 \cdot 10 \cdot 10=10^{4}$. Suy ra số phần tử của không gian mẫu là $10^{4}$.
Vậy xác suất cần tìm là: $\frac{7}{10^{4}}$.
Số phần tử của không gian mẫu là 36 .
Vậy xác suất cần tìm là: $\frac{4}{36}=\frac{1}{9}$.
Số phần tử của không gian mẫu là 216 .
Xác suất cần tìm là: $\frac{10}{216}=\frac{5}{108}$.
Mà $n<200$ nên $n \in\{60 ; 120 ; 180\}$. Vậy xác suất cần tìm là: $\frac{3}{200}$.
Tích của hai số nguyên dương là số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.
Có 1011 số nguyên dương lẻ không vượt quá 2022.
Vậy xác suất cần tìm là: $1-\frac{C_{1011}^{2}}{C_{2011}^{2}}$.
Số cách chọn 5 câu trong 150 câu là: $C_{150}^{5}$.
Vậy xác suất cần tìm là: $\frac{C_{45}^{2} C_{105}^{3}}{C_{150}^{5}}$.
Học sinh đó được 9 điểm khi khoanh đúng 45 câu, khoanh sai 5 câu.
Số cách chọn 45 câu khoanh đúng trong 50 câu là $C_{50}^{45}$. Sau khi chọn 45 câu khoanh đúng, chỉ có 1 cách chọn 5 câu còn lại khoanh sai.
Có 1 cách để khoanh đáp án đúng ở mỗi câu và có 3 cách để khoanh đáp án sai ở mỗi câu.
Vậy xác suất cần tìm là: $\frac{C_{50}^{45} \cdot 1^{45} \cdot 3^{5}}{4^{50}}=C_{50}^{45}\left(\frac{1}{4}\right)^{45} \cdot\left(\frac{3}{4}\right)^{5}$.
Tích của hai số nguyên dương là số lẻ khi và chỉ khi cả hai số là số lẻ. Tập hợp các số nguyên dương lẻ không vượt quá 11 là $\{1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 ; 11\}$ có 6 phần tử.
Suy ra số phần tử của biến cố $A$ là: $n(A)=C_{6}^{2}=15$
Vậy xác suất của biến cố $A$ là: $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{15}{55}=\frac{3}{11}$. Chọn $\mathbf{C}$
$n(\Omega)=C_{30}^{2}=435$.
Tổng của hai số là một số chẵn khi và chỉ khi cả 2 số đó đều chẵn hoặc đều lẻ
$\Rightarrow n(A)=C_{15}^{2}+C_{15}^{2}=210$.
$P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{210}{435}=\frac{14}{29}$.
Số cách chọn 5 học sinh chỉ có nam hoặc chỉ có nữ là $C_{20}^{5}+C_{23}^{5}=49153$.
Số cách chọn 5 học sinh có cả nam và nữ là $962598-49153=913445$.
$P=\frac{913445}{962598} \approx 0,95$.
Các trường hợp thõa mãn yêu cầu bài toán:
TH1: Chọn được 3 nam và 2 nữ: $C_{10}^{3} \cdot C_{8}^{2}=3360$.
TH2: Chọn được 4 nam và 1 nữ: $C_{10}^{4} \cdot C_{8}^{1}=1680$
Vậy có $3360+1680=5040$ cách chọn thỏa mãn.
Suy ra xác suất cần tính là $P=\frac{5040}{8568}=\frac{10}{17}$.
Số phần tử không gian mẫu $n(\Omega)=C_{37}^{3}=7770$.
Để lấy được 3 số có tổng chia hết cho 3 ta có các trường hợp sau:
+ TH1: 3 số đều chia hết cho 3 , số cách chọn là $C_{12}^{3}=220$.
+ TH2: 3 số chia cho 3 dư 1, số cách chọn là $C_{13}^{3}=286$.
+ TH3: 3 số chia cho 3 dư 2 , số cách chọn là $C_{12}^{3}=220$.
+ TH4: 1 số chia hết cho 3,1 số chia 3 dư 1,1 số chia 3 dư 2 , số cách là 12.13.12 = 1872 .
Vậy có tất cả $220+286+220+1872=2598$ cách chọn thỏa mãn.
Suy ra xác suất cần tính là $P=\frac{2598}{7770}=\frac{433}{1295}$.
Gọi $E$ là " Biến cố lấy được 3 quyển có cả sách Tiếng Anh và Toán " $\Rightarrow \bar{E}$ là " Biến cố lấy được 3 quyển chỉ có một loại Tiếng Anh hoặc Toán " $\Rightarrow n(\bar{E})=C_{5}^{3}+C_{7}^{3}=45$.
Xác suất cần tìm là: $P(E)=1-P(\bar{E})=1-\frac{n(\bar{E})}{n(\Omega)}=1-\frac{45}{220}=\frac{35}{44}$.
Gọi $E$ là " Biến cố lấy được số có mặt đúng hai chữ số chẵn và hai chữ số lẻ ", ta có:
Số cách lấy một bộ gồm 2 số chẵn và 2 số lẻ từ tập A là: $C_{4}^{2} \cdot C_{5}^{2}=60$, mỗi bộ như vậy sẽ lập được 4! số suy ra $n(E)=60.4!=1440$. Vậy xác suất cần tìm là $P(E)=\frac{n(E)}{n(\Omega)}=\frac{1440}{3024}=\frac{10}{21}$.
Gọi $A$ là biến cố "Tổng của các số trên hai thẻ lấy ra là số chẵn".
Suy ra $n(A)=C_{4}^{2}+C_{5}^{2}=16$.
Vậy xác suất của biến cố $A$ là $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{16}{36}=\frac{4}{9}$.
Gọi $A$ là biến cố " 4 học sinh được gọi có cả nam và nữ".
Suy ra $\bar{A}$ là biến cố " 4 học sinh được chỉ có cả nam hoặc nữ".
Suy ra $n(\bar{A})=C_{18}^{4}+C_{17}^{4}=2380+3060=5440 \Rightarrow n(A)=46920$.
Vậy xác suất của biến cố $A$ là $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{69}{77}$.
Gọi $A$ là biến cố "Tích hai số được chọn là một số chẵn".
Suy ra $n(A)=7.8+C_{7}^{2}=77$.
Vậy xác suất của biến cố $A$ là $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{11}{15}$.
Gọi $A$ là biến cố "Lấy được 3 quả cầu màu xanh".
Suy ra $n(A)=C_{6}^{3}=20$.
Vậy xác suất của biến cố $A$ là $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{4}{91}$.
Vậy $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{n(\mathrm{~A})=C_{3}^{1} C_{2}^{1} C_{3}^{1}}{C_{8}^{3}}=\frac{9}{28}$.
Rút ngẫu nhiên hai thẻ từ 9 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 9 , số cách rút hay $n(\Omega)=C_{9}^{2}$
Gọi A là biến cố: " Tích hai số ghi trên hai thẻ là số chẵn"
Tích hai số là một số chẵn nếu hai số mang nhân có ít nhất 1 số chẵn.
Khi đó $n(A)=C_{4}^{1} \cdot C_{5}^{1}+C_{4}^{2}=26$
Vậy xác suất của biến cố $A$ là $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{13}{18}$.
Gọi $A$ là biến cố: "Hằng cho Tâm mượn ít nhất 1 cuốn truyện tranh".
$\bar{A}$ là biến cố: " Hằng cho Tâm mượn 3 cuốn sách khoa học". $n(\bar{A})=C_{6}^{3}=20$.
Xác suất: $P(\bar{A})=\frac{n(\bar{A})}{n(\Omega)}=\frac{20}{120}=\frac{1}{6} \Rightarrow P(A)=1-P(\bar{A})=\frac{5}{6}$.
Gọi A là biến cố: "Tổng các số trên ba tấm bìa chia hết cho 3 ".
Các số ghi trên các tấm bìa chia làm 3 nhóm:
- Nhóm 1: các số chia hết cho $3: 3$.
- Nhóm 2: các số chia 3 dư 1: 1;4.
- Nhóm 3: các số chia 3 dư 2: 2;5.
Vì chỉ có 5 số như trên nên muốn tổng 3 số là số chia hết cho 3 thì 3 số lấy ra sẽ có 1 số ở nhóm 1, một số ở nhóm 2, một số ở nhóm 3 .
$n(A)=1.2 .2=4$.
Xác suất $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{4}{10}=\frac{2}{5}$.
Gọi $A$ là biến cố: "trong 6 quả cầu lấy được ít nhất một quả màu đỏ"
Gọi $B$ là biến cố: "trong 6 quả cầu lấy được không có quả màu đỏ"
Số phần tử của biến cố là: $n(B)=C_{13}^{6}$
Xác suất $P(B)=\frac{n(B)}{n(\Omega)}=\frac{143}{3230}$.
Xác suất cần tính là: $P(A)=1-P(B)=\frac{3087}{3230}$.
Gọi $A$ là biến cố "lấy được 3 quả cùng màu"
TH1: Lấy 3 quả cầu trắng có $C_{6}^{3}=20$ cách.
TH2: Lấy 3 quả cầu đen có $C_{3}^{3}=1$ cách.
$\Rightarrow n(A)=20+1=21$
Xác suất sao cho lấy được 3 quả cùng màu là: $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{21}{84}=\frac{1}{4}$.
Gọi $A$ là biến cố: "lấy được 2 quả khác màu"
Số phần tử của biến cố là: $n(A)=C_{10}^{1} \cdot C_{5}^{1}$.
Xác suất cần tính là: $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{10}{21}$.
Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp II có $C_{7}^{2}=21$.
Ta có số phần tử của không gian mẫu là: $n(\Omega)=21.21=441$.
Gọi $A$ là biến cố: "các viên bi lấy ra cùng màu".
Số phần tử của biến cố là: $n(A)=C_{4}^{2} \cdot C_{5}^{2}+C_{3}^{2} \cdot C_{2}^{2}$.
Xác suất cần tính là: $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{1}{7}$.
Gọi $A$ là biến cố: "chọn được hai số có tổng là một số chẵn".
TH1: Chọn hai số chẵn có $C_{15}^{2}$
TH2: Chọn hai số lẻ có $C_{15}^{2}$
Số phần tử của biến cố là: $n(A)=2 \cdot C_{15}^{2}$.
Xác suất cần tính là: $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{14}{29}$.
Gọi $A$ là biến cố để trong số 7 viên bi được lấy ra có ít nhất 2 viên bi màu đỏ.
$\bar{A}$ là biến cố để trong số 7 viên bi được lấy ra có 1 viên bi màu đỏ và không có viên bị màu đỏ nào. Khi đó: $n(\bar{A})=15 . C_{15}^{6}+C_{15}^{7}=81510$
Vậy xác suất để trong số 7 viên bi được lấy ra có ít nhất 2 viên bi màu đỏ là: $1-\frac{n(\bar{A})}{n(\Omega)}=1-\frac{81510}{C_{30}^{7}}=\frac{5011}{5220}$.
Số các số tự nhiên có ba chữ số tạo nên từ tập $A$ là: $A_{5}^{3}=60$
$n(\Omega)=C_{60}^{2}$
Tập các số gồm ba chữ số tạo thành các số chia hết cho 3 là:
$\{1 ; 2 ; 3\},\{1 ; 3 ; 5\},\{2 ; 3 ; 4\}$
Mỗi tập trên tạo thành 3 ! số chia hết cho 3 , nên có 3.3 ! $=18$ số chia hết cho 3 .
Suy ra: $n(B)=C_{18}^{2}$
$P(B)=\frac{n(B)}{n(\Omega)}=\frac{C_{18}^{2}}{C_{60}^{2}}=\frac{51}{590}$.
Ta vẽ đường tròn ngoại tiếp đa giác đều 24 đỉnh.Vẽ một đường kính của đường tròn này.Khi đó 2 nửa đường tròn đều chứa 12 đỉnh.
Với mỗi đỉnh thuộc nửa đường tròn thứ nhất ta đều có 1 đỉnh đối xứng với nó qua đường kính và thuộc nưa đường tròn còn lại.
Như vậy cứ 2 đỉnh thuộc đường tròn thứ nhất ta xác định được 2 đỉnh đối xứng với nó qua đường kính và thuộc nửa đường tròn còn lại,bốn đỉnh này tạo thành hình chữ nhật.
Vậy số hình chữ nhật tạo thành từ 4 đa giác đã cho là $C_{12}^{2}$
Xác xuất cần tìm $P=\frac{C_{12}^{2}}{C_{24}^{4}}=\frac{1}{161}$
Số phần tử của không gian mẫu là $n(\Omega)=C_{11}^{3}=165$.
Biến cố $A$ là các cách chọn ba bạn sao cho có đúng một bạn nữ.
Số phần tử của biến cố $A$ là $C_{5}^{1} \cdot C_{6}^{2}=75$.
Xác suất cần tìm là: $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{75}{165}=\frac{5}{11}$.
Gọi $A$ : biến cố không có hai bạn nữ nào đứng cạnh nhau.
+) Xếp 6 bạn nam có: $6!=720$ cách;
+) Cứ hai bạn nam có một chỗ trống và có 5 chỗ trống giữa hai nam, và hai chỗ trống ở đầu hàng và cuối hàng;
+) Số cách xếp 4 bạn nữ vào 7 chỗ trống: $A_{7}^{4}=840$ cách
$n(A)=720.840=604800$;
$P(A)=\frac{604800}{10!}=\frac{1}{6}$.
$n(A)=C_{8}^{3} \cdot C_{5}^{1}+C_{8}^{4}=350$
$P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}=\frac{70}{143}$
Để chọn ra 3 học sinh có đúng 1 học sinh nữ thì ta chọn ra 1 học sinh nữ và 2 học sinh nam.
Số cách chọn ra 1 học sinh nữ và 2 học sinh nam là $C_{7}^{1} \cdot C_{5}^{2}=70$.
Gọi A là biến cố "chọn ra 3 học sinh có đúng 1 học sinh nữ" thì $n(A)=70$.
Do đó $P(A)=\frac{70}{220}=\frac{7}{22}$.
Gọi $A$ là biến cố "lấy được ít nhất hai viên bi xanh".
TH1: Lấy được 2 bi xanh và 1 bi đỏ: $C_{8}^{2} \cdot C_{4}^{1}=112$.
TH2: Lấy được cả 3 đều là bi xanh: $C_{8}^{3}=56$.
Vậy $P(A)=\frac{56+112}{220}=\frac{42}{55}$.
Số phần tử của không gian mẫu: $n(\Omega)=C_{11}^{2}=55$.
Trường hợp 1: Hai quả chọn được cùng màu xanh sẽ có $C_{5}^{2}$ khả năng.
Trường hợp 2: Hai quả chọn được cùng màu đỏ sẽ có $C_{6}^{2}$ khả năng.
Vậy $n(A)=C_{5}^{2}+C_{6}^{2}=25$ và $P(A)=\frac{25}{55}=\frac{5}{11}$.
Xác Suất Cổ Điển
Biến cố: Là một tập con của không gian mẫu. Kí hiệu là $A, B, C...$
$\bullet$ Biến cố đối của $A$: $\bar{A} = \Omega \setminus A$
Xác suất của biến cố $A$, kí hiệu là $P(A)$, được tính bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho $A$ và tổng số kết quả có thể xảy ra:
- Giá trị xác suất luôn nằm trong đoạn $[0 ; 1]$.
- $P(\varnothing) = 0$ và $P(\Omega) = 1$.
- Xác suất của biến cố đối: $P(\bar{A}) = 1 - P(A)$.
$\bullet$ Số vectơ (khác $\overrightarrow{0}$) từ $n$ điểm: $A_n^2$
$\bullet$ Số đường thẳng tạo thành từ $n$ điểm (không có 3 điểm thẳng hàng): $C_n^2$
$\bullet$ Hai đường thẳng song song ($d_1$ có $m$ điểm, $d_2$ có $n$ điểm):
- Số tam giác tạo thành: $C_m^2 \cdot n + C_n^2 \cdot m$
$\bullet$ Lưới đường thẳng: $m$ đường ngang cắt $n$ đường dọc tạo ra số hình bình hành: $C_m^2 \cdot C_n^2$
- Đúng 1 cạnh chung: $n(n-4)$ (với $n \ge 4$)
- Không có cạnh chung: $C_n^3 - n - n(n-4)$
Xét đa giác đều $n$ đỉnh nội tiếp đường tròn. Tổng số tam giác là $C_n^3$.
- Số tam giác vuông: $\dfrac{n}{2} \cdot (n-2)$
- Số tam giác tù: $n \cdot C_{\frac{n}{2}-1}^2$
- Số tam giác nhọn: $C_n^3 - S_{\text{vuông}} - S_{\text{tù}}$
- Số tam giác vuông: $0$ (không có đường kính nào nối 2 đỉnh)
- Số tam giác tù: $n \cdot C_{\frac{n-1}{2}}^2$
- Số tam giác nhọn: $C_n^3 - S_{\text{tù}}$
Nếu lấy ngẫu nhiên 3 điểm độc lập, phân bố đều trên đường tròn:
$\bullet$ Xác suất tam giác nhọn: 25%
$\bullet$ Xác suất tam giác tù: 75%
(Đây là bài toán xác suất hình học liên tục, khác với bài toán đếm trên đa giác đều ở trên.)
